Đồ khô

Mè đen

Mè đen là hạt mè đen sẫm, vỏ cứng hơn

Giá tham khảo
...
Mùa vụ
Quanh năm
Bảo quản
Bên ngoài Để hũ/lọ kín nơi khô, mát · Ngăn mát Nên để ngăn mát sau mở bao
Mè đen, bùi đậm
39 kcal68%
Đi chợ
Quanh năm

Mè đen khô là hàng hạt/gia vị bán quanh năm; chất lượng phụ thuộc độ mới, hạt nguyên/vỡ, đã rang hay chưa và độ kín bao bì.

Chưa khảo được giá online cho nguyên liệu này. Hàng tươi chợ truyền thống thường không bán online.

Chọn tươi, né hỏng

Màu da

ảnh tươi

Hạt đen sẫm tương đối đều,

ảnh hỏng

Hạt xỉn màu loang, có lớp

Bề mặt khi sờ

ảnh tươi

Sạch, ráo, không nhớt

ảnh hỏng

Mùi hôi dầu, mùi khét, mốc

Nước rỉ

ảnh tươi

Không vón cục

ảnh hỏng

Hạt xỉn màu loang, có lớp

Bảo quản được bao lâu
Đã nấu
1-2 ngày

Mè đã rang/xay nên để nguội hoàn toàn rồi cất kín; chè/sữa hạt mè đen đã nấu nên giữ lạnh và dùng trong 1-2 ngày.

Dinh dưỡng

1 muỗng canh phần ăn được nè

Người dị ứng mè hoặc dị ứng hạt liên quan

Chất xơ0,7 g xơ3% nhu cầu/ngày
Năng lượng52 kcal3% nhu cầu/ngày
Đạm1,9 g đạm3% nhu cầu/ngày
Béo4,8 g béo7% nhu cầu/ngày

Mè đen thường được rang/xay để dậy mùi và dễ ăn hơn. Các mô tả “bổ tóc/gan/xương” trong nguồn sức khỏe là bối cảnh dinh dưỡng/truyền thống, không thay tư vấn y khoa

Món chè/cháo/sữa hạt cần vị bùi đậm và màu đen tự nhiênBữa chay cần hạt giàu chất béo không bão hòa và đạm thực vậtHợp ăn chayNgười dị ứng mè hoặc dị ứng hạt liên quan
Carb12 g carb4% nhu cầu/ngày
Chất xơ7,5 g xơ30% nhu cầu/ngày
Năng lượng581 kcal29% nhu cầu/ngày
Đạm21 g đạm35% nhu cầu/ngày

Mè đen thường được rang/xay để dậy mùi và dễ ăn hơn. Các mô tả “bổ tóc/gan/xương” trong nguồn sức khỏe là bối cảnh dinh dưỡng/truyền thống, không thay tư vấn y khoa

Món chè/cháo/sữa hạt cần vị bùi đậm và màu đen tự nhiênBữa chay cần hạt giàu chất béo không bão hòa và đạm thực vậtHợp ăn chayNgười dị ứng mè hoặc dị ứng hạt liên quan
Hết thì thay bằng
Cùng nhóm