Gạo tẻ

Tinh bột & khô
Gạo tẻ
Tinh bột & khô · Gạo

Gạo tẻ

Nguyên liệu nền cho cơm, cháo, cơm chiên và nhiều món Việt.

900-1.600đ/chén
Đi chợMốc giá 03/07/2026
Giá ước tính mỗi chén cơm chín1,3k/chén
Khoảng 900-1.600đ
Giá gốc 18.000-32.000đ/kg
1,3kGiá /chén
183kcalCả chén
3,6gĐạm /chén
1-2chénCho 1 người

Ăn được 33% · bỏ 67%mua 1kg → ăn ~330g

Mua cho mấy người?
4 người
900gLượng cần mua
6 chénSố lượng gợi ý
7.500đTiền ước tính
Tạm tính mỗi người 1 phần, điều chỉnh theo sức ăn.

Chế biến xong thành khoảng 2,6kg phần chín.

Quanh năm
Mua kèm

đậu hũ·rau xanh·trứng

Loại thường gặp

Gạo tẻ có loại gà công nghiệp mềm béo và gà ta chắc thơm hơn; chọn theo món chiên nhanh hay luộc/hầm.

Mua tiết kiệm

Gạo tẻ mua gói vừa đủ quay vòng trong tháng sẽ giữ mùi tốt; gói lớn chỉ rẻ khi nhà dùng thường xuyên.

Mùa vụ

Có quanh năm; gạo mới sau vụ Đông Xuân (tầm tháng 3-4) thơm dẻo hơn gạo trữ lâu.

Mua ở đâu

Đại lý gạo quen hoặc kệ gạo đóng túi siêu thị

Mẹo chọn

Mua lượng đủ ăn vài tuần, chọn hạt đều ít gãy, ngửi thơm nhẹ tự nhiên; hỏi rõ gạo mới hay cũ.

Tránh

Gạo tẩm hương thơm hắc bất thường, gạo ẩm vón, có mọt hoặc bao từng ngấm nước.

  • 1 lon sữa bò gạo khoảng 250-280g, nấu được 4-5 chén cơm.
  • 1 người ăn vừa: 50-75g gạo khô/bữa.
  • 1kg gạo nấu được khoảng 18-20 chén cơm chín.
Chọn tươi, né hỏngĐối chiếu bằng mắt

Hàng tươi

  • Hạt khô, rời, màu trắng đều và không có vệt ẩm.
  • Hạt tương đối nguyên, ít vụn, ít bụi cám và không vón cục.
  • Bảo quản trong hộp khô kín, không có mọt hoặc kén côn trùng.

Đã hỏng

  • Gạo ẩm vón cục, có mảng mốc xám hoặc xanh nhạt.
  • Có mọt, kén, mạng tơ hoặc nhiều chấm đen lẫn trong gạo.
  • Hạt đổi vàng, dính thành mảng và có dấu hiệu hút ẩm.
Thấy dấu hiệu này thì bỏ, đừng cố nấu
  • Gạo có mùi mốc, mùi dầu cũ hoặc vị đắng.
  • Có mọt nhiều, kén, mạng tơ hoặc phân côn trùng.
  • Hạt ẩm, vón cục hoặc đổi màu bất thường.
Riêng gạoChỉ loại này mới cần

Gạo là nguyên liệu khô nên cần quy đổi nước và khẩu phần.

Gạo mớiDễ nhão nếu đổ nước như gạo cũ.
Ít nước hơn
Gạo cũCơm mềm đều hơn.
Ngâm 15-20p
1 ngườiTùy ăn ít hay nhiều cơm.
50-75g khô
Ủ cơmSau khi chín giúp hạt ráo hơn.
10 phút
Chi tiết

Gạo tẻ nên có hạt đều, ít vụn, mùi thơm nhẹ. Với bếp gia đình, mua lượng vừa đủ dùng trong vài tuần giúp giữ mùi tốt hơn.

Bảo quản được bao lâuThanh càng dài càng trữ lâu
2 giờ1 tuần6 tháng
Ngăn đông48 giờĐã nấu1-2 ngàySau khi mở2-8 tuầnBên ngoài3-6 tháng
Ngăn đông48 giờ
Đã nấu1-2 ngày
Sau khi mở2-8 tuần
Bên ngoài3-6 tháng
Bên ngoài3-6 tháng

3-6 tháng nơi khô mát trong hộp kín; tránh nắng và ẩm.

Ngăn mát

Không cần tủ lạnh; nếu khí hậu ẩm có thể chia nhỏ, đậy kín để tránh hút mùi.

Ngăn đông48 giờ

Có thể cấp đông 48 giờ sau khi mua để diệt mọt, sau đó đưa về hộp kín.

Đã nấu1-2 ngày

Cơm chín: 1-2 ngày trong tủ lạnh; hâm lại thật nóng.

Sau khi mở2-8 tuần

Sau khi mở bao gạo tẻ, kẹp kín hoặc chuyển hũ khô; dùng trong 2-8 tuần tùy loại và bỏ ngay nếu ẩm mốc/mọt.

Dinh dưỡng & sức khỏe

Cả chén

183kcal cả chén
Đạm3,6g6%Carb40g13%Béo0,4g1%0,7g3%

Ăn hết 1 chén: 9% năng lượng một ngày · 1 chén cơm. Thanh màu = phần trăm nhu cầu 1 ngày của người lớn.

/100g

365kcal /100g
Đạm7,1g12%Carb80g27%Béo0,7g1%1,3g5%

Trong 100g gạo trắng khô: 18% năng lượng một ngày. Thanh màu = phần trăm nhu cầu 1 ngày của người lớn.

Ăn thì được gì

Gạo tẻ cho năng lượng nền để bữa ăn chắc bụng.·Gạo tẻ hợp cơm trắng nên dễ phối với rau và đạm.

Hợp với

Người cần năng lượng cho lao động, tập luyện·Trẻ em đang lớn

Cân nhắc

Người tiểu đường ăn nhiều cơm trắng

Cơm trắng làm đường huyết tăng nhanh, người tiểu đường nên bớt lượng và ăn kèm rau, đạm.

Đứng đâu trong nhóm6 nguyên liệu gần nhất
Giá /100g ăn đượcrẻ nhất/6 nhóm tinh bột & khô

Gạo tẻ2,5k

Bánh mì6,5k

Bún tươi2,7k

Mì trứng7,5k

Miến dong8,8k

Mộc nhĩ khô25k

Đạm /10.000đcao nhất/6 nhóm tinh bột & khô

Gạo tẻ29g

Bánh mì13g

Bún tươi6,6g

Mì trứng15g

Miến dong0,7g

Mộc nhĩ khô3,6g

Nấu ngonĐể ra món ổn hơn
Hợp món

Cơm trắng·Cháo·Cơm chiên·Cơm nắm

Hợp vị với

·trứng·ruốc·đậu·rau xào·đồ kho

Thời gian

Nồi cơm điện thường 25-40 phút tùy lượng gạo.

Chín tới

Hạt cơm chín mềm, không còn lõi trắng, mặt cơm ráo.

Khẩu phần

Bữa 2 người: 100-150g gạo khô tùy khẩu phần.

Cho bé/người già

Gạo tẻ cho bé/người già nên nấu mềm hơn bình thường, cắt ngắn sợi nếu dai và tránh để khô vón.

Lưu ý giá

Tính theo lượng gạo khô trước khi nấu; cơm chín hút nước nên nặng hơn.

Thành phẩm

Chế biến xong thành khoảng 440g phần chín.

Đừng

Không để cơm chín ở nhiệt độ phòng quá lâu, dễ ôi thiu.

Lỡ hỏng thì chữa

Gạo tẻ bị khô thì thêm nước/sốt nóng từng ít; bị nhão thì xào lửa lớn cho ráo hoặc đổi thành cháo/súp.

Dư hôm sau

Gạo tẻ còn dư để hôm sau làm cơm chiên hoặc cháo với rau và trứng.

Hết thì thay bằng
Gạo lứtNhiều xơ hơn, cần ngâm và nấu lâu hơn, hợp người ăn kiêng.
Bún tươiĐổi bữa nhanh khi ngán cơm, không trữ được lâu.
Sơ chế nhanhTrước khi nấu
  1. Vo nhẹ 1-2 lần, không chà quá kỹ nếu muốn giữ mùi gạo.
  2. Ngâm 15-20 phút với một số loại gạo cũ để cơm mềm hơn.
  3. Đong nước theo loại gạo và độ mới.
Tận dụng phần thừa

Xương, da và nước luộc gạo tẻ giữ lại nấu cháo hoặc nước dùng, phần mỡ nổi dùng phi hành rất thơm.

Về mốc giá. Giá tham khảo bán lẻ tại siêu thị/chợ đô thị; cần cập nhật theo khu vực, mùa vụ và chất lượng nguyên liệu.

Cùng nhóm
Món có thể hợp