Bún tươi

Tinh bột & khô
Bún tươi
Tinh bột & khô · Bún phở

Bún tươi

Tinh bột tươi cho bún thịt nướng, bún bò, bún riêu, bún chả và món trộn.

2.700-7.000đ/phần
Đi chợMốc giá 03/07/2026
Giá ước tính mỗi phần bún tươi4,9k/phần
Khoảng 2.700-7.000đ
Giá gốc 18.000-35.000đ/kg
4,9kGiá /phần
198kcalCả phần
3,2gĐạm /phần
1phầnCho 1 người

Ăn được 100% · bỏ 0%mua 1kg → ăn ~1000g

Mua cho mấy người?
4 người
700gLượng cần mua
4 phầnSố lượng gợi ý
19.500đTiền ước tính
Tạm tính mỗi người 1 phần, điều chỉnh theo sức ăn.

Chế biến xong thành khoảng 700g phần chín.

Quanh năm
Mua kèm

rau sống·nước mắm chua ngọt·thịt nướng

Loại thường gặp

Bún tươi có loại khô/tươi, dẻo/nở hoặc sợi dày/mỏng; chọn theo món nước, xào hay trộn.

Mua tiết kiệm

Bún tươi mua gói vừa đủ quay vòng trong tháng sẽ giữ mùi tốt; gói lớn chỉ rẻ khi nhà dùng thường xuyên.

Mùa vụ

Lò bún ra hàng mỗi sáng quanh năm; bún tươi chỉ ngon trong ngày, để qua đêm dễ chua.

Mua ở đâu

Sạp bún quen ở chợ hoặc quầy bún ra hàng trong ngày

Mẹo chọn

Chọn bún trắng ngà tự nhiên, sợi tơi mùi gạo nhẹ; mua buổi sáng lúc hàng mới về.

Tránh

Bún trắng sáng bóng bất thường nghi tẩy trắng hoặc hàn the, sợi nhớt dính, mùi chua.

  • 1kg bún tươi chia được khoảng 5-6 phần ăn vừa.
  • Bún ăn kèm nhiều rau/thịt: 150g/người thường đủ.
  • Bún nước tô lớn có thể dùng 180-220g/người.
So giá thị trường
Bếp ViệtGiá chợ tham khảo18.000-35.000đ/kg
Bách Hóa XanhBún tươi 500gRẻ nhất /100g10,2k/500g · ≈2k/100gBách Hóa XanhBún tươi Hà Nội Nhật Minh gói 500g30k/500g · ≈6k/100g

Khảo tự động từ nguồn bán online, giá thay đổi theo khu vực và thời điểm — bấm vào để xem tại nguồn.

Chọn tươi, né hỏngĐối chiếu bằng mắt

Hàng tươi

  • Sợi bún trắng tự nhiên, tơi, không vón cục nặng.
  • Sợi ẩm nhẹ nhưng không nhớt, không dính thành mảng.
  • Rửa nhanh nước trong, không bọt chua hoặc nước đục nhớt.

Đã hỏng

  • Sợi bún vón cục, bề mặt bóng nhớt và dính tay.
  • Bún ngả vàng xám, có mùi chua hoặc mùi lên men.
  • Có đốm mốc, sợi bở nát và nước rửa đục nhớt.
Thấy dấu hiệu này thì bỏ, đừng cố nấu
  • Mùi chua, mùi lên men hoặc mùi hôi lạ.
  • Sợi nhớt, dính thành mảng, rửa vẫn trơn.
  • Ngả vàng xám, có đốm mốc hoặc sợi bở nát.
Riêng bún tươiChỉ loại này mới cần

Bún tươi là tinh bột ẩm nên hỏng nhanh hơn nhóm khô.

Dùng ngonĐể lâu dễ chua và nhớt.
Trong ngày
Trụng lạiĐủ làm mềm, không làm bở.
10-20 giây
Phần ănTùy món khô hay món nước.
150-200g
Dấu hiệu xấuKhông cố rửa để dùng tiếp.
Nhớt chua
Chi tiết

Bún tươi là nguyên liệu ẩm, dùng ngon nhất trong ngày. Bún tốt có sợi trắng tự nhiên, tơi, mùi gạo nhẹ; nếu chua, nhớt hoặc vón bết thì không nên dùng.

Bảo quản được bao lâuThanh càng dài càng trữ lâu
2 giờ1 tuần6 tháng
Bên ngoài4-6 giờNgăn mát1 ngàySau khi mở2-8 tuần
Bên ngoài4-6 giờ
Ngăn mát1 ngày
Sau khi mở2-8 tuần
Bên ngoài4-6 giờ

Dùng trong 4-6 giờ nếu thời tiết mát; trời nóng nên dùng sớm hơn.

Ngăn mát1 ngày

Tối đa 1 ngày trong hộp kín; trước khi ăn trụng lại nước sôi nhanh để sợi mềm.

Ngăn đông

Không khuyến nghị cấp đông vì sợi dễ gãy và bở sau rã đông.

Đã nấu

Bún đã trụng hoặc trộn sốt nên dùng trong ngày.

Sau khi mở2-8 tuần

Sau khi mở bao bún tươi, kẹp kín hoặc chuyển hũ khô; dùng trong 2-8 tuần tùy loại và bỏ ngay nếu ẩm mốc/mọt.

Dinh dưỡng & sức khỏe

Cả phần

198kcal cả phần
Đạm3,2g5%Carb45g15%Béo0,4g1%0,9g4%

Ăn hết 1 phần: 10% năng lượng một ngày · 1 chén cơm. Thanh màu = phần trăm nhu cầu 1 ngày của người lớn.

/100g

110kcal /100g
Đạm1,8g3%Carb25g8%Béo0,2g0,5g2%

Trong 100g bún tươi: 6% năng lượng một ngày. Thanh màu = phần trăm nhu cầu 1 ngày của người lớn.

Ăn thì được gì

Bún tươi cho năng lượng nền để bữa ăn chắc bụng.·Bún tươi hợp bún thịt nướng nên dễ phối với rau và đạm.

Hợp với

Người ngán cơm cần đổi bữa·Người già ăn mềm

Cân nhắc

Người tiểu đường ăn tô lớn

Nhẹ bụng dễ tiêu nhưng vẫn là tinh bột nhanh, nên ăn kèm nhiều rau và đạm.

Đứng đâu trong nhóm6 nguyên liệu gần nhất
Giá /100g ăn đượcrẻ thứ 2/6 nhóm tinh bột & khô

Bún tươi2,7k

Bánh mì6,5k

Gạo tẻ2,5k

Mì trứng7,5k

Miến dong8,8k

Mộc nhĩ khô25k

Đạm /10.000đcao thứ 4/6 nhóm tinh bột & khô

Bún tươi6,6g

Bánh mì13g

Gạo tẻ29g

Mì trứng15g

Miến dong0,7g

Mộc nhĩ khô3,6g

Nấu ngonĐể ra món ổn hơn
Hợp món

Bún thịt nướng·Bún chả·Bún riêu·Bún bò Huế·Bún trộn

Hợp vị với

rau sống·nước mắm chua ngọt·thịt nướng·chả·đậu hũ·hành phi

Thời gian

Trụng nhanh 10-20 giây; không luộc lâu như mì khô.

Chín tới

Sợi mềm lại, tơi, không bở nát và không còn lạnh cứng.

Khẩu phần

Bữa 2 người: 300-400g bún tươi.

Cho bé/người già

Bún tươi cho bé/người già nên nấu mềm hơn bình thường, cắt ngắn sợi nếu dai và tránh để khô vón.

Lưu ý giá

Bún lá, bún rối và bún sợi nhỏ có độ ẩm và giá hơi khác nhau.

Thành phẩm

Chế biến xong thành khoảng 180g phần chín.

Đừng

Không ngâm lâu trong nước nóng, sợi sẽ bở và đứt.

Lỡ hỏng thì chữa

Bún tươi bị khô thì thêm nước/sốt nóng từng ít; bị nhão thì xào lửa lớn cho ráo hoặc đổi thành cháo/súp.

Dư hôm sau

Bún tươi còn dư để hôm sau làm món xào/trộn nhanh với rau và trứng.

Hết thì thay bằng
Sơ chế nhanhTrước khi nấu
  1. Gỡ nhẹ bún trước khi chia phần, tránh bóp mạnh làm nát sợi.
  2. Trụng nước sôi 10-20 giây nếu bún lạnh hoặc hơi khô.
  3. Để ráo kỹ trước khi trộn nước mắm để món không bị loãng.
Tận dụng phần thừa

Bún tươi vụn hoặc phần còn ít gom nấu cháo, súp, xào trộn; bánh/sợi khô chưa mốc có thể làm topping giòn.

Về mốc giá. Giá tham khảo bán lẻ tại siêu thị/chợ đô thị; cần cập nhật theo khu vực, mùa vụ và chất lượng nguyên liệu.

Cùng nhóm
Món có thể hợp