Tinh bột

Lá bánh tráng mè

Lá bánh tráng mè là bánh tráng gạo có mè/vừng, thường nướng giòn

Giá tham khảo
...
Mùa vụ
Quanh năm
Bảo quản
Bên ngoài Để nơi khô, mát, kín khí · Ngăn mát Không cần thường xuyên
Mè rang, giòn bùi
111 kcal68%
Đi chợ
Quanh năm

Hàng khô đặc sản bán quanh năm; chất lượng phụ thuộc độ mới rang/phơi, lượng mè, độ kín gói và độ ẩm bảo quản hơn là mùa vụ.

Chưa khảo được giá online cho nguyên liệu này. Hàng tươi chợ truyền thống thường không bán online.

Chọn tươi, né hỏng

Màu da

ảnh tươi

Vàng nhạt, thịt hồng nhẹ

ảnh hỏng

Xám xanh, đầu thâm đen

Bề mặt khi sờ

ảnh tươi

Sạch, ráo, không nhớt

ảnh hỏng

Mùi dầu ôi, mùi khét, mùi

Nước rỉ

ảnh tươi

Khi bẻ nhẹ có độ giòn

ảnh hỏng

Đục, đọng quanh miếng

Bảo quản được bao lâu

Dinh dưỡng

1 lá phần ăn được nè

Người dị ứng mè/vừng

Carb15 g carb5% nhu cầu/ngày
Chất xơ0,4 g xơ2% nhu cầu/ngày
Năng lượng74 kcal4% nhu cầu/ngày
Đạm1,4 g đạm2% nhu cầu/ngày

Mè làm tăng vị bùi, chất béo và nguy cơ ôi nếu để nóng ẩm. Khác bánh phơi sương ở chỗ thiên về giòn/nướng; khác bánh đa khô plain vì có mè và mùi bùi rõ

Người thích món ăn kèm giòn bùi kiểu miền TrungMón mì Quảng, gỏi, nộm hoặc chả ram cần hương mè rangNgười dị ứng mè/vừngKhông hợp ăn chay
Carb75 g carb25% nhu cầu/ngày
Chất xơ2 g xơ8% nhu cầu/ngày
Năng lượng370 kcal19% nhu cầu/ngày
Đạm7 g đạm12% nhu cầu/ngày

Mè làm tăng vị bùi, chất béo và nguy cơ ôi nếu để nóng ẩm. Khác bánh phơi sương ở chỗ thiên về giòn/nướng; khác bánh đa khô plain vì có mè và mùi bùi rõ

Người thích món ăn kèm giòn bùi kiểu miền TrungMón mì Quảng, gỏi, nộm hoặc chả ram cần hương mè rangNgười dị ứng mè/vừngKhông hợp ăn chay
Hết thì thay bằng
Cùng nhóm