Thịt dê

Thịt khác
🥩
Thịt khác · Thịt đặc sản

Thịt dê

Thịt đỏ thơm đặc trưng, hợp hấp sả, tái chanh, nướng, cà ri và lẩu dê.

55.000-144.000đ/miếng
Đi chợMốc giá 03/07/2026
Giá ước tính mỗi miếng thịt dê99,5k/miếng
Khoảng 55.000-144.000đ
Giá gốc 220.000-360.000đ/kg
99,5kGiá /miếng
435kcalCả miếng
58gĐạm /miếng
2-3Người ăn /miếng

Ăn được 89% · bỏ 11%mua 1kg → ăn ~890g

Mua cho mấy người?
4 người
540gLượng cần mua
1½ miếngSố lượng gợi ý
164.500đTiền ước tính
Tạm tính ~100-140g thịt ăn được/người tùy món nướng, hấp hay hầm, ăn kèm cơm canh.

Nấu xong còn khoảng 400g thành phẩm.

Quanh năm
Mua kèm

sả·gừng·lá chanh

Loại thường gặp

Thịt dê có hàng non mềm và hàng già đậm mùi; món nướng/xào nên chọn phần non, món hầm chịu được phần chắc.

Mua tiết kiệm

Muốn tiết kiệm với thịt dê, mua nguyên con/khúc lớn rồi chia phần; canh ngày hàng mới về thường rẻ và tươi hơn mua lẻ đã lọc.

Mùa vụ

Thịt dê tươi thường phụ thuộc nguồn địa phương; cuối tuần và mùa du lịch đặc sản có thể tăng giá.

Mua ở đâu

Hàng thịt dê chuyên hoặc quầy đặc sản đặt trước

Mẹo chọn

Mua nơi quay vòng nhanh, thịt đỏ sẫm ráo, mùi dê nhẹ nhưng không hôi ôi.

Tránh

Thịt mùi khai/chua, nhớt, mỡ vàng hoặc người bán không rõ dê tươi hay đông lạnh.

  • 300g đủ món xào/nướng cho 2 người.
  • Lẩu dê 4 người thường dùng 700g-1kg kèm xương.
  • Thái mỏng và ướp kỹ giúp giảm dai.
So giá thị trường

Chưa khảo được giá online cho nguyên liệu này — hàng tươi chợ truyền thống thường không bán online.

Chọn tươi, né hỏngĐối chiếu bằng mắt

Hàng tươi

  • Thịt đỏ sẫm tự nhiên, mặt se ráo.
  • Mỡ trắng ngà, không vàng ôi.
  • Mùi dê nhẹ đặc trưng nhưng không chua hôi.

Đã hỏng

  • Mùi hôi ôi, chua hoặc khai nồng.
  • Thịt nhớt, nâu xám hoặc xanh.
  • Mỡ vàng đậm, rỉ dịch đục.
Thấy dấu hiệu này thì bỏ, đừng cố nấu
  • Mùi hôi ôi, chua hoặc khai nồng.
  • Thịt nhớt, nâu xám hoặc xanh.
  • Mỡ vàng đậm, rỉ dịch đục.
Riêng thịt dêNạc

Mùi đặc trưng là điểm ngon nếu xử lý đúng.

Vai trò phần cắt

Nạc

Khử mùiGừng, sả, rượu.
Rất cần
TháiGiảm dai.
Ngang thớ
Tái chanhCần thịt thật tươi.
Nguồn sạch
LẩuNước ngọt hơn.
Có xương
Chi tiết

Thịt dê phổ biến trong món nhậu và món đặc sản Việt. Mùi dê rõ nên cần chọn thịt mới, sơ chế với gừng/rượu/sả và nấu đúng món để thơm thay vì hôi.

Bảo quản được bao lâuThanh càng dài càng trữ lâu
2 giờ1 tuần6 tháng
Bên ngoài2 giờNgăn mát1-2 ngàyĐã nấu3 ngàyNgăn đông6-9 tháng
Bên ngoài2 giờ
Ngăn mát1-2 ngày
Đã nấu3 ngày
Ngăn đông6-9 tháng
Bên ngoài2 giờ

Tối đa 2 giờ ngoài nhiệt độ phòng.

Ngăn mát1-2 ngày

0-4°C: 1-2 ngày.

Ngăn đông6-9 tháng

-18°C: 6-9 tháng.

Đã nấu3 ngày

Món dê đã nấu giữ lạnh 3 ngày.

Dinh dưỡng & sức khỏe

Cả miếng

435kcal cả miếng
Đạm58g97%Carb0gBéo20g29%0g

Ăn hết 1 miếng: 22% năng lượng một ngày · 2,5 chén cơm. Thanh màu = phần trăm nhu cầu 1 ngày của người lớn.

/100g

150kcal /100g
Đạm20g33%Carb0gBéo7g10%0g

Trong 100g sống, thịt nạc: 8% năng lượng một ngày. Thanh màu = phần trăm nhu cầu 1 ngày của người lớn.

Ăn thì được gì

Thịt dê cho đạm cho bữa mặn no lâu.·Thịt dê hợp dê hấp sả nên dễ đưa vào mâm cơm gia đình.

Hợp với

Người cần đạm nạc đổi vị·Món tiệc cuối tuần

Cân nhắc

Người gout·Người bụng yếu với món nhiều gia vị cay nóng

Dê thường được nấu với gia vị ấm như sả gừng, nên người nóng trong ăn vừa phải.

Đứng đâu trong nhóm6 nguyên liệu gần nhất
Giá /100g ăn đượcrẻ thứ 3/6 nhóm thịt khác

Thịt dê34,3k

Bắp trâu26,3k

Chân dê55,7k

Đùi dê37,3k

Sườn dê61,1k

Thăn trâu30,6k

Đạm /10.000đcao thứ 3/6 nhóm thịt khác

Thịt dê5,8g

Bắp trâu8,4g

Chân dê3,2g

Đùi dê5,4g

Sườn dê3,1g

Thăn trâu7,2g

Nấu ngonĐể ra món ổn hơn
Hợp món

Dê hấp sả·Dê tái chanh·Dê nướng·Lẩu dê

Hợp vị với

sả·gừng·lá chanh·tía tô·chao·sa tế·ngũ vị

Thời gian

Xào/nướng lát mỏng 4-8 phút; lẩu/hầm 60-90 phút.

Chín tới

Thịt chín mềm, mùi thơm sả gừng, không còn mùi hôi sống.

Khẩu phần

Bữa 2 người: 300-400g thịt dê không xương.

Ướp nhanh

Ướp thịt dê với sả, gừng khoảng 20-30 phút; miếng dày nên khứa nhẹ để thấm đều.

Cho bé/người già

Nấu thịt dê cho bé/người già thì nấu mềm, xé hoặc thái nhỏ ngang thớ; phần da, gân, xương cần lọc kỹ trước khi dọn.

Lưu ý giá

Dê tươi địa phương và dê đông lạnh giá chênh mạnh.

Thành phẩm

Nấu xong còn khoảng 220g thành phẩm.

Đừng

Không nấu quá lâu với lát mỏng, thịt sẽ dai.

Lỡ hỏng thì chữa

Thịt dê bị tanh hoặc hôi: thêm gừng/hành, mở nắp cho bay mùi; bị dai thì hạ lửa, thêm chút nước và om thêm thay vì đảo mạnh.

Dư hôm sau

Thịt dê nấu dư để hôm sau xé nhỏ làm cơm chiên, cháo hoặc kẹp bánh mì; nếu còn nước kho/hầm thì giữ làm nền canh.

Hết thì thay bằng
Sơ chế nhanhTrước khi nấu
  1. Rửa nhanh, thấm khô; không ngâm nước lâu.
  2. Khử mùi bằng gừng, rượu, sả hoặc lá chanh tùy món.
  3. Thái ngang thớ, ướp 30 phút nếu nướng.
Khử mùi

Khử mùi thịt dê bằng chần nhanh với gừng/hành hoặc thấm khô kỹ; bỏ nước rỉ đục trước khi nấu.

Tận dụng phần thừa

Nước chần/hầm thịt dê lọc sạch bọt để làm nền canh; phần mỡ thơm có thể dùng xào rau nếu không quá ngấy.

Về mốc giá. Giá tham khảo bán lẻ tại siêu thị/chợ đô thị; cần cập nhật theo khu vực, mùa vụ và chất lượng nguyên liệu.

Cùng nhóm