Thịt bò thăn

Thịt bò
Thịt bò thăn
Thịt bò

Thịt bò thăn

Phần thịt bò mềm, ít gân, hợp xào nhanh, áp chảo, nhúng lẩu và bò lúc lắc.

31.000-76.000đ/lát
Đi chợMốc giá 03/07/2026
Giá ước tính mỗi lát bò thăn53,5k/lát
Khoảng 31.000-76.000đ
Giá gốc 260.000-420.000đ/kg
53,5kGiá /lát
300kcalCả lát
32gĐạm /lát
1-1½Người ăn /lát

Ăn được 100% · bỏ 0%mua 1kg → ăn ~1000g

Mua cho mấy người?
4 người
440gLượng cần mua
3 látSố lượng gợi ý
157.000đTiền ước tính
Tạm tính ~90-130g thịt bò ăn được/người; món hầm có thể mua nhiều hơn, ăn kèm cơm canh.

Nấu xong còn khoảng 340g thành phẩm.

Quanh năm
Mua kèm

tỏi·tiêu·

Loại thường gặp

Thịt bò thăn có bò nội, bò nhập và phần cắt dày mỏng; bò nhập mềm hơn nhưng bò tươi chợ hợp xào nhanh kiểu Việt.

Mua tiết kiệm

Muốn tiết kiệm với thịt bò thăn, mua nguyên con/khúc lớn rồi chia phần; canh ngày hàng mới về thường rẻ và tươi hơn mua lẻ đã lọc.

Mùa vụ

Giá bò ít biến động theo mùa nhưng chênh lớn giữa bò nội và bò nhập, tăng rõ dịp Tết.

Mua ở đâu

Quầy bò quen ở chợ hoặc cửa hàng thịt sạch

Mẹo chọn

Mua buổi sáng khi thịt mới pha, chọn miếng đỏ tươi thớ mịn, ấn đàn hồi; bò nhập nên xem nhãn xuất xứ.

Tránh

Tránh thịt màu đỏ rực bất thường hoặc thịt heo tẩm huyết giả bò ở hàng trôi nổi giá rẻ.

  • 1kg bò thăn thái được khoảng 6-8 lát dày vừa.
  • 1 khẩu phần xào: 100-150g thịt sống/người.
  • Thái mỏng ngang thớ giúp 200g thịt đủ cho một đĩa xào 2 người.
Chọn tươi, né hỏngĐối chiếu bằng mắt

Hàng tươi

  • Thịt đỏ tươi hoặc đỏ sẫm tự nhiên, không có mảng nâu xám.
  • Miếng thịt chắc, đường cắt gọn, giữ dáng và không bở.
  • Bề mặt chỉ ẩm nhẹ, không nhớt và không có nước đục đọng quanh miếng.

Đã hỏng

  • Bề mặt chuyển nâu xám, có mảng xanh hoặc vùng tối bất thường.
  • Thịt nhớt bóng, sờ dính và mất độ săn chắc.
  • Nước rỉ sẫm màu quanh miếng, mép thịt đen hoặc khô bất thường.
Thấy dấu hiệu này thì bỏ, đừng cố nấu
  • Mùi chua, hôi hoặc mùi kim loại gắt.
  • Bề mặt nâu xám lan rộng, có mảng xanh hoặc đen.
  • Thịt nhớt, dính tay, nước rỉ sẫm và đục.
Riêng thịt bòNạc

Quan trọng nhất là thớ thịt, độ mềm và thời gian nấu ngắn.

Vai trò phần cắt

Nạc

Thái ngang thớGiảm dai rõ nhất khi xào.
Bắt buộc
Nấu nhanhThịt mềm hơn khi không quá lửa.
2-4 phút
Nghỉ sau áp chảoGiữ nước thịt trong lát dày.
3-5 phút
Màu thịtNâu xám rộng là dấu hiệu cần tránh.
Đỏ tự nhiên
Chi tiết

Thịt bò thăn ngon khi màu thịt đỏ tươi đến đỏ sẫm tự nhiên, thớ mịn và bề mặt không nhớt. Phần này nấu nhanh sẽ mềm; nếu nấu quá lâu dễ dai và mất nước.

Bảo quản được bao lâuThanh càng dài càng trữ lâu
2 giờ1 tuần6 tháng
Bên ngoài2 giờNgăn mát1-2 ngàyĐã nấu3-4 ngàyNgăn đông6-12 tháng
Bên ngoài2 giờ
Ngăn mát1-2 ngày
Đã nấu3-4 ngày
Ngăn đông6-12 tháng
Bên ngoài2 giờ

Tối đa 2 giờ ở nhiệt độ phòng; thịt thái mỏng nên nấu sớm hơn.

Ngăn mát1-2 ngày

0-4°C: 1-2 ngày trong hộp kín, đặt giấy thấm nếu thịt rỉ nước.

Ngăn đông6-12 tháng

-18°C: 6-12 tháng nếu bọc sát mặt thịt và chia khẩu phần.

Đã nấu3-4 ngày

Đã nấu: 3-4 ngày trong tủ lạnh.

Dinh dưỡng & sức khỏe

Cả lát

300kcal cả lát
Đạm32g53%Carb0gBéo18g26%0g

Ăn hết 1 lát: 15% năng lượng một ngày · 1,5 chén cơm. Thanh màu = phần trăm nhu cầu 1 ngày của người lớn.

/100g

200kcal /100g
Đạm21g35%Carb0gBéo12g17%0g

Trong 100g sống, thịt nạc: 10% năng lượng một ngày. Thanh màu = phần trăm nhu cầu 1 ngày của người lớn.

Ăn thì được gì

Thịt bò thăn cho đạm cho bữa mặn no lâu.·Thịt bò thăn hợp bò lúc lắc nên dễ đưa vào mâm cơm gia đình.

Hợp với

Người thiếu máu thiếu sắt·Bà bầu cần bổ sung sắt·Người tập luyện

Cân nhắc

Người gout·Người mỡ máu cao nên ăn thưa

Thịt bò giàu sắt heme dễ hấp thu, nhưng thuộc nhóm thịt đỏ nên mỗi tuần chỉ nên ăn vài bữa.

Đứng đâu trong nhóm6 nguyên liệu gần nhất
Giá /100g ăn đượcrẻ thứ 4/6 nhóm thịt bò

Thịt bò thăn35,7k

Ba chỉ bò29k

Bắp bò29,6k

Dẻ sườn bò39,1k

Đuôi bò64,9k

Gân bò21,5k

Đạm /10.000đcao thứ 3/6 nhóm thịt bò

Thịt bò thăn5,9g

Ba chỉ bò5,9g

Bắp bò7,1g

Dẻ sườn bò4,9g

Đuôi bò3,2g

Gân bò14g

Nấu ngonĐể ra món ổn hơn
Hợp món

Bò lúc lắc·Bò xào hành tây·Áp chảo·Nhúng lẩu

Hợp vị với

tỏi·tiêu··hành tây·dầu hào·rượu vang·gừng

Thời gian

Xào nhanh 2-4 phút; áp chảo lát dày 2-4 phút mỗi mặt tùy độ chín.

Chín tới

Món xào nên vừa chín tới, mặt ngoài xém nhẹ và bên trong còn mọng.

Khẩu phần

Bữa 2 người: 250-300g bò thăn nếu là món chính.

Ướp nhanh

Ướp thịt bò thăn với tỏi, tiêu khoảng 20-30 phút; miếng dày nên khứa nhẹ để thấm đều.

Cho bé/người già

Nấu thịt bò thăn cho bé/người già thì nấu mềm, xé hoặc thái nhỏ ngang thớ; phần da, gân, xương cần lọc kỹ trước khi dọn.

Lưu ý giá

Giá thay đổi mạnh theo bò nội, bò nhập, độ mềm và phần cắt.

Thành phẩm

Nấu xong còn khoảng 120g thành phẩm.

Đừng

Không đảo lâu trên lửa nhỏ, thịt ra nước và dai.

Lỡ hỏng thì chữa

Thịt bò thăn bị tanh hoặc hôi: thêm gừng/hành, mở nắp cho bay mùi; bị dai thì hạ lửa, thêm chút nước và om thêm thay vì đảo mạnh.

Dư hôm sau

Thịt bò thăn nấu dư để hôm sau xé nhỏ làm cơm chiên, cháo hoặc kẹp bánh mì; nếu còn nước kho/hầm thì giữ làm nền canh.

Hết thì thay bằng
Sơ chế nhanhTrước khi nấu
  1. Thấm khô trước khi áp chảo để mặt thịt xém nhanh.
  2. Thái ngang thớ nếu xào hoặc nhúng lẩu.
  3. Ướp muối sát giờ nấu để thịt ít ra nước.
Khử mùi

Khử mùi thịt bò thăn bằng chần nhanh với gừng/hành hoặc thấm khô kỹ; bỏ nước rỉ đục trước khi nấu.

Tận dụng phần thừa

Nước chần/hầm thịt bò thăn lọc sạch bọt để làm nền canh; phần mỡ thơm có thể dùng xào rau nếu không quá ngấy.

Về mốc giá. Giá tham khảo bán lẻ tại siêu thị/chợ đô thị; cần cập nhật theo khu vực, mùa vụ và chất lượng nguyên liệu.

Cùng nhóm
Món có thể hợp