Hành lá

Gia vị
Hành lá
Gia vị · Rau thơm

Hành lá

Gia vị thơm dùng rắc cuối món, phi dầu hành, nấu canh, trộn nhân và làm mỡ hành.

8.000-18.000đ/bó·Trái mùa
Đi chợMốc giá 03/07/2026
Giá ước tính mỗi bó hành lá nhỏ13k/bó
Khoảng 8.000-18.000đ
Giá gốc 8.000-18.000đ/bó 100-200g
13kGiá /bó
38kcalCả bó
11.000đGiá /100g ăn được
80%Ăn được sau sơ chế

Ăn được 80% · bỏ 20%mua 1kg → ăn ~800g

Nguyên liệu này thường mua theo đơn vị có sẵn: 1 bó hành lá nhỏ.
Ngon nhất mùa mát, tháng 10-3
Mua kèm

trứng·đậu hũ·bún

Loại thường gặp

Hành lá có loại tươi, khô, nguyên chất hoặc pha sẵn; đọc nhãn và ngửi mùi để chọn đúng vai trò nêm.

Mua tiết kiệm

Hành lá nên mua chai/gói cỡ dùng hết trước khi xuống mùi; loại đậm vị có thể đắt hơn nhưng mỗi lần nêm ít hơn.

Mùa vụ

Có quanh năm; mùa mưa bó hành dễ dập úng và nhanh nhớt hơn.

Mua ở đâu

Chợ rau buổi sáng hoặc kệ rau gia vị siêu thị

Mẹo chọn

Chọn bó lá đứng, gốc trắng sạch còn rễ tươi; mua bó nhỏ dùng trong vài ngày.

Tránh

Bó hành đọng nước trong túi, lá vàng bết hoặc gốc nhớt.

  • 1 cây hành lá thường nặng 8-15g.
  • 1 muỗng canh hành lá cắt nhỏ khoảng 3-5g.
  • Một bó nhỏ đủ dùng 3-5 bữa gia đình nếu chỉ rắc cuối món.
So giá thị trường
Bếp ViệtGiá chợ tham khảo8.000-18.000đ/bó 100-200g
WinMartHành lá WinEco gói 100gRẻ nhất /100g5,5k/100g · ≈5,5k/100gBách Hóa XanhHành lá7k/100g · ≈7k/100gBách Hóa XanhHành lá, ngò rí8,4k/100g · ≈8,4k/100gTiki[Chỉ Giao HCM] - Hành lá hữu cơ - 50g10k/50g · ≈20k/100g

Khảo tự động từ nguồn bán online, giá thay đổi theo khu vực và thời điểm — bấm vào để xem tại nguồn.

Chọn tươi, né hỏngĐối chiếu bằng mắt

Hàng tươi

  • Lá xanh ống, đứng, giòn và không vàng mép.
  • Gốc trắng sạch, chắc, không nhớt hoặc thâm nâu.
  • Vòng cắt xanh tươi, khô sạch, không có dịch nhầy.

Đã hỏng

  • Lá vàng héo, mềm rũ và mất mùi thơm tươi.
  • Lá xanh đậm nhớt, dính thành mảng và có mùi úng.
  • Gốc nâu thối, mốc hoặc thân ống sụp mềm.
Thấy dấu hiệu này thì bỏ, đừng cố nấu
  • Lá nhớt, dính bết, có mùi úng hoặc chua.
  • Gốc nâu mềm, mốc hoặc chảy nước.
  • Lá vàng héo lan rộng, thân ống sụp mềm.
Riêng hành láChỉ loại này mới cần

Gốc trắng và lá xanh nên dùng khác thời điểm.

Vai trò vị

Tạo thơm

Gốc trắngThơm mạnh và chịu nhiệt hơn.
Phi/nấu trước
Lá xanhGiữ màu và mùi tươi.
Cho cuối
Cắt sẵnChỉ cắt trước khi dùng hoặc cấp đông.
Nhanh nhớt
Mỡ hànhQuá nóng làm hành cháy và xỉn.
Dầu nóng vừa
Chi tiết

Hành lá tạo mùi xanh thơm và màu tươi cho rất nhiều món Việt. Phần gốc trắng thơm mạnh hơn, hợp phi hoặc nấu; phần lá xanh nên cho cuối để giữ màu và mùi.

Bảo quản được bao lâuThanh càng dài càng trữ lâu
2 giờ1 tuần6 tháng
Bên ngoài4-8 giờĐã nấu2-3 ngàyNgăn mát3-5 ngàyNgăn đông1-2 tháng
Bên ngoài4-8 giờ
Đã nấu2-3 ngày
Ngăn mát3-5 ngày
Ngăn đông1-2 tháng
Bên ngoài4-8 giờ

4-8 giờ nơi mát; nếu chưa dùng nên làm lạnh sớm.

Ngăn mát3-5 ngày

3-5 ngày trong hộp/túi lót giấy thấm, giữ khô bề mặt; có thể cắm gốc trong ít nước và che lá.

Ngăn đông1-2 tháng

Hành cắt nhỏ có thể cấp đông 1-2 tháng để nấu chín, không hợp ăn sống.

Đã nấu2-3 ngày

Mỡ hành giữ lạnh 2-3 ngày nếu làm sạch và đậy kín.

Sau khi mở

Sau khi cắt/mở bó hành lá, bọc khô thoáng trong ngăn mát và dùng sớm để giữ mùi thơm.

Dinh dưỡng & sức khỏe

Cả

38kcal cả bó
Đạm2,2g4%Carb8,8g3%Béo0,2g3,1g12%

Ăn hết 1 bó: 2% năng lượng một ngày. Thanh màu = phần trăm nhu cầu 1 ngày của người lớn.

/100g

32kcal /100g
Đạm1,8g3%Carb7,3g2%Béo0,2g2,6g10%

Trong 100g sống: 2% năng lượng một ngày. Thanh màu = phần trăm nhu cầu 1 ngày của người lớn.

Ăn thì được gì

Hành lá giúp món ăn có vị rõ và dễ ăn hơn.·Hành lá dùng đúng lượng làm món mỡ hành thơm miệng hơn.

Hợp với

Người muốn giảm dùng bột nêm nhờ mùi rau tươi

Cân nhắc

Người phải ăn nhạt, giảm ngọt hoặc giảm béo nên nêm Hành lá ít rồi tăng dần.

Hành lá dùng lượng nhỏ nên gần như không phải kiêng khem.

Đứng đâu trong nhóm6 nguyên liệu gần nhất
Giá /100g ăn đượcrẻ thứ 5/6 nhóm gia vị

Hành lá10,8k

Dầu ăn7k

Đường cát3,6k

Gừng7,4k

Hành tím7,5k

Húng quế17,5k

Đạm /10.000đcao thứ 4/4 nhóm gia vị

Hành lá1,7g

Gừng2,4g

Hành tím3,3g

Húng quế1,8g

Nấu ngonĐể ra món ổn hơn
Hợp món

Mỡ hành·Canh hành·Trứng chiên hành·Bún/phở rắc hành

Hợp vị với

trứng·đậu hũ·bún·phở·thịt nướng·dầu nóng·nước mắm

Thời gian

Rắc cuối món ngay trước khi tắt bếp; phi dầu hành 20-40 giây.

Chín tới

Lá vừa tái xanh, thơm; mỡ hành xanh bóng, không nâu cháy.

Khẩu phần

Bữa 2 người: 2-4 cây nếu rắc món, 1/2 bó nếu làm mỡ hành nhiều.

Cho bé/người già

Hành lá cho bé/người già nên nêm nhẹ tay, thêm sau cùng cho người lớn nếu cần vị đậm hơn.

Lưu ý giá

Hành lá có rễ dài hoặc lá già sẽ hao nhiều hơn bó đã sơ chế.

Nêm bao nhiêu

2-4 nhánh cho tô canh hoặc đĩa xào 4 người · Rắc cuối hoặc tắt bếp rồi cho vào để giữ màu xanh.

Đừng

Không nấu lá xanh quá lâu, hành sẽ xỉn màu và mùi hăng nặng.

Lỡ hỏng thì chữa

Hành lá nêm quá tay thì tăng phần nguyên liệu nền, thêm nước hoặc chút vị chua/ngọt tùy món; luôn chỉnh từng ít rồi nếm lại.

Dư hôm sau

Hành lá dùng dư nên cất kín, hôm sau nêm lại cho mỡ hành hoặc pha chấm lượng nhỏ để tránh mất mùi.

Hết thì thay bằng
Hành tímThay phần gốc trắng khi phi thơm, nấu canh.
HẹThay màu xanh và mùi hành nhẹ cho món trứng, canh.
Sơ chế nhanhTrước khi nấu
  1. Cắt bỏ rễ và lá úa, rửa kỹ phần gốc.
  2. Để thật ráo trước khi cắt để hành không nhanh nhớt.
  3. Tách gốc trắng và lá xanh nếu món cần phi gốc trước, rắc lá sau.
Tận dụng phần thừa

Hành lá còn ít vẫn dùng để ướp, pha nước chấm hoặc làm nền phi thơm; phần đã chạm đồ sống không đổ ngược vào hũ sạch.

Về mốc giá. Giá tham khảo bán lẻ tại siêu thị/chợ đô thị; cần cập nhật theo khu vực, mùa vụ và chất lượng nguyên liệu.

Cùng nhóm
Món có thể hợp