Khổ qua

Rau củ
Khổ qua
Rau củ · Củ quả

Khổ qua

Quả đắng thanh dùng nấu canh nhồi thịt, xào trứng, ăn sống bào mỏng và kho chay.

3.000-12.100đ/trái·Đang mùa
Đi chợMốc giá 03/07/2026
Giá ước tính mỗi trái khổ qua vừa7,6k/trái
Khoảng 3.000-12.100đ
Giá gốc 25.000-55.000đ/kg
7,6kGiá /trái
1-1½Người ăn /trái
2,6gXơ /trái
25kcalCả trái

Ăn được 76% · bỏ 24%mua 1kg → ăn ~760g

Mua cho mấy người?
4 người
520gLượng cần mua
3 tráiSố lượng gợi ý
23.000đTiền ước tính
Tạm tính ~80-120g rau củ đã sơ chế/người cho món rau, ăn kèm cơm canh.
Mùa nắng, tháng 3-8
Mua kèm

thịt heo xay·trứng·mộc nhĩ

Loại thường gặp

Khổ qua có loại non, già, trồng đất hoặc thủy canh; loại non mềm nhanh, loại già thơm hơn nhưng cần sơ chế kỹ.

Mua tiết kiệm

Mua khổ qua đúng mùa, chọn bó/trái vừa ăn trong 1-2 bữa; hàng quá non đẹp mắt thường đắt nhưng chưa chắc đậm vị.

Mùa vụ

Khổ qua thuận vụ mùa nắng; dịp Tết nhu cầu canh khổ qua tăng nên giá thường nhích rõ.

Mua ở đâu

Chợ sáng hoặc kệ rau siêu thị

Mẹo chọn

Chọn quả gai nở đều, màu xanh tươi, cầm chắc tay; gai càng to quả càng ít đắng.

Tránh

Quả vàng đầu, mềm nhũn hoặc gai dập chảy nước là đã già hoặc để lâu.

  • 2 trái vừa đủ nấu canh nhồi thịt cho 2 người.
  • 1 trái bào mỏng đủ làm phần ăn kèm nhỏ.
  • Bỏ ruột và hạt thường hao 20-30% trọng lượng.
Chọn tươi, né hỏngĐối chiếu bằng mắt

Hàng tươi

  • Vỏ xanh tươi, gai/gờ căng, thân chắc.
  • Ruột trắng, lõi xốp còn sạch, hạt mềm nhạt màu.
  • Cuống tươi, trái không vàng cam hoặc mềm lõm.

Đã hỏng

  • Vỏ chuyển vàng cam, mềm và quá chín.
  • Hạt đỏ cứng, ruột khô xơ, vị đắng gắt hơn.
  • Mặt cắt nhớt, thâm nâu hoặc có mốc.
Thấy dấu hiệu này thì bỏ, đừng cố nấu
  • Mặt cắt nhớt, thâm nâu hoặc có mốc.
  • Trái mềm nhũn, vỏ hư lan rộng.
  • Mùi chua, úng hoặc ruột chảy nước.
Riêng khổ quaChỉ loại này mới cần

Độ đắng phụ thuộc độ non, cách bỏ ruột và cách cắt.

Ăn sống/chần

Ăn sống được khi rửa kỹ

Giảm đắngPhần lõi làm vị đắng gắt hơn.
Bỏ lõi trắng
Trái nonHợp canh nhồi và xào.
Xanh chắc
Hạt đỏKhông hợp món cần mềm thanh.
Quá già
Xào trứngChín nhanh và ít đắng hơn.
Cắt mỏng
Chi tiết

Khổ qua non có vị đắng dễ chịu hơn, ruột trắng và hạt mềm. Trái quá già chuyển vàng cam, hạt đỏ và ruột xơ; vẫn có thể ăn tùy món nhưng không hợp canh nhồi mềm thanh.

Bảo quản được bao lâuThanh càng dài càng trữ lâu
2 giờ1 tuần6 tháng
Đã nấu1-2 ngàyNgăn mát3-5 ngàyNgăn đông1-2 tháng
Đã nấu1-2 ngày
Ngăn mát3-5 ngày
Ngăn đông1-2 tháng
Bên ngoài

Trong ngày nơi mát, tránh nắng làm vàng nhanh.

Ngăn mát3-5 ngày

3-5 ngày trong ngăn rau, bọc khô; đã cắt nên dùng trong 1-2 ngày.

Ngăn đông1-2 tháng

Có thể chần lát rồi cấp đông 1-2 tháng cho món xào/nấu, texture mềm hơn.

Đã nấu1-2 ngày

Canh khổ qua giữ lạnh 1-2 ngày; món nhồi thịt cần hâm kỹ.

Dinh dưỡng & sức khỏe

Cả trái

25kcal cả trái
Đạm1,3g2%Carb5,6g2%Béo0,3g2,6g10%

Ăn hết 1 trái: 1% năng lượng một ngày. Thanh màu = phần trăm nhu cầu 1 ngày của người lớn.

/100g

19kcal /100g
Đạm1g2%Carb4,3g1%Béo0,2g2g8%

Trong 100g khổ qua sống: 1% năng lượng một ngày. Thanh màu = phần trăm nhu cầu 1 ngày của người lớn.

Ăn thì được gì

Khổ qua góp chất xơ giúp bữa ăn nhẹ bụng.·Khổ qua làm mâm cơm bớt ngấy khi ăn cùng món mặn.

Hợp với

Người tiểu đường muốn món hỗ trợ hạ đường·Người hay nóng trong

Cân nhắc

Bà bầu hạn chế ăn nhiều·Người huyết áp thấp, hay hạ đường huyết ăn vừa phải

Vị đắng của khổ qua có tác dụng hạ đường huyết nhẹ nên đừng ăn quá nhiều lúc đói.

Đứng đâu trong nhóm6 nguyên liệu gần nhất
Giá /100g ăn đượcrẻ thứ 6/6 nhóm rau củ

Khổ qua5,8k

Bầu2,9k

Bí đỏ3,6k

Cà chua3,6k

Cà rốt3,3k

Cải thảo3,6k

Đạm /10.000đcao thứ 6/6 nhóm rau củ

Khổ qua1,7g

Bầu2,1g

Bí đỏ2,8g

Cà chua2,6g

Cà rốt2,9g

Cải thảo3,3g

Nấu ngonĐể ra món ổn hơn
Hợp món

Canh khổ qua nhồi thịt·Khổ qua xào trứng·Khổ qua chà bông·Khổ qua kho chay

Hợp vị với

thịt heo xay·trứng·mộc nhĩ·hành lá·tiêu·nước mắm·đậu hũ

Thời gian

Canh nhồi 25-40 phút lửa nhỏ; xào lát mỏng 3-5 phút.

Chín tới

Khổ qua mềm nhưng còn giữ dáng, vị đắng dịu, nhân chín kỹ nếu có.

Khẩu phần

Bữa 2 người: 2-3 trái vừa nếu nấu canh nhồi.

Cho bé/người già

Khổ qua cho bé/người già nên nấu mềm vừa, cắt nhỏ hoặc băm sau khi chín; rau ăn sống cần rửa kỹ và để ráo.

Lưu ý giá

Khổ qua rừng nhỏ và đắng hơn, giá thường cao hơn khổ qua thường.

Đừng

Không nấu lửa quá mạnh khi nhồi thịt, trái dễ bung và nước canh đục.

Lỡ hỏng thì chữa

Khổ qua bị nhạt thì nêm cuối bằng chút nước mắm/muối; bị mềm quá thì chuyển thành canh, súp hoặc trộn với món giòn khác.

Dư hôm sau

Khổ qua đã nấu dư hợp trộn cơm, nấu canh vét tủ hoặc xào lại rất nhanh; rau sống dư để ráo rồi cuốn bánh tráng.

Hết thì thay bằng
Sơ chế nhanhTrước khi nấu
  1. Bổ đôi, nạo sạch ruột trắng và hạt nếu muốn giảm đắng.
  2. Ngâm nước muối loãng 5-10 phút hoặc bóp muối nhẹ rồi xả nếu ăn sống/xào.
  3. Cắt lát đều hoặc để khúc lớn nếu nhồi thịt.
Tận dụng phần thừa

Cuống, lá non hoặc vỏ sạch của khổ qua có thể nấu nước dùng rau, xào tỏi hoặc ủ compost nếu phần đó quá xơ.

Về mốc giá. Giá tham khảo bán lẻ tại siêu thị/chợ đô thị; cần cập nhật theo khu vực, mùa vụ và chất lượng nguyên liệu.

Cùng nhóm
Món có thể hợp